Trở lại phần 42: https://3d-zbrush.blogspot.com/2023/07/phan-42-tai-lieu-huong-dan-su-dung.html
7.9.
Document.
Trong Document palette, ta có thể
mở và lưu document ZBrush và import hoặc export hình ảnh với nhiều định dạng. Khu
vực chứa đựng các mô hình 2D và 3D, lưu cùng document được gọi là Canvas
(đây là một khái niệm hay dùng trong Zbrush), ta có thể hiển thị và chỉnh sửa
các mô hình 3D trong khung hoặc vẽ bằng cách sử dụng các công cụ 2.5D.
Document palette (hình 7.345).
Lưu ý khi lưu một document,
ta chỉ lưu canvas ZBrush ở dạng 2.5D của nó, chứ không lưu lại bất kỳ
mô hình 3D nào. Các mô hình 3D phải được lưu riêng thông qua Tool palette hoặc như là
một dự án hoàn chỉnh của ZBrush thông qua File palette.
Open: Nút Open sẽ mở ra
một document Zbrush đã được lưu (định dạng ZBR).
Save: Nút Save lưu các
document ZBrush (định dạng ZBR).
Revert: Nút Revert phục
hồi document, với điều kiện khi nó được lưu lần cuối cùng. ZBrush sẽ yêu cầu
ta xác nhận hành động này.
Save As: Save As cho phép ta lưu document
này vào một tập tin bằng cách sử dụng một đặt tên.
Hình 7.345: Document palette.
|
Import: Nút Import tải một
tập tin hình ảnh (phẳng) từ đĩa và có thể chỉnh sửa kích thước khi cần
thiết, để điền vào các lớp hiện tại. Hình ảnh được nhập sử dụng vật liệu
hiện đang được chọn, và không ảnh hưởng đến thông tin chuyên sâu các chi tiết
đã có trên canvas.
Export: Nút Export xuất
các document ZBrush như một hình ảnh phẳng với nhiều tùy chọn định dạng. Nếu
canvas lần đầu tiên xem với một nửa kích thước bình thường, tất cả các cạnh sẽ
được khử răng cưa, và hình ảnh được xuất với kích thước nhỏ hơn. Khi cần bấm
nút Antialiased Half Size. Với một hình ảnh sau khi áp dụng BPR renders, khi sử
dụng nút Document> Export, sẽ lưu hình ảnh chính xác như ảnh gốc khi
render. Khi sử dụng các lớp riêng biệt với những hình ảnh có sẵn, vào
trong Render>BPR RenderPass sub-palette.
Save
As Startup Doc:
Khi nút này được nhấn thì các thiết lập document hiện tại, sẽ được lưu như là
document mỗi khi ZBrush chạy.
New Document: Nút New Document tạo ra một
tài liệu mới, nó sẽ xóa sạch tài liệu hiện đang mở. Nếu cần thiết, Zbrush
sẽ hỏi ta có muốn lưu các tài liệu đầu tiên.
Wsize: Khi WSize được chọn,
kích thước văn bản sẽ được điều chỉnh để phù hợp với độ phân giải màn hình của
ta.
Scroll: Bấm nút Scroll trong document và
kéo để xoay cửa sổ document.
Zoom: Nhấn vào nút
Zoom Document và kéo để phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu. Ta cũng có thể
phóng to thu nhỏ bằng cách nhấn vào dấu + và - phím; bấm 0 để trở về kích thước
thực tế.
Actual
(Thực tế):
Nút Actual Size hiển thị document ở kích thước 100%. Ta cũng có thể bấm 0
(zero) chìa khóa để thực hiện hành động này.
AAHalf: Nút Antialiased
Half hiển thị các document ở một nửa kích thước của nó. Ta cũng có thể nhấn
Ctrl +0 (zero) để thực hiện hành động này. Khi canvas được xem tại đúng một
nửa kích thước của nó, ZBrush tự động antialiases (khử răng cưa) hình ảnh để tạo
ra kết quả thuận lợi về tạo hình mà không có đường lởm chởm. Nút này cho
ta thấy một bản xem trước của document vì nó sẽ xuất hiện khi khử răng cưa này
được thực hiện. Exporting các document như hình ảnh, trong khi xem tại
Antialiased Half, tạo ra một tập tin hình ảnh với các kích thước nhỏ hơn.
In: Nút Zoom In
phóng to khung nhìn của document. Ta cũng có thể nhấn phím + để thực hiện
hành động này.
Out: Nút Zoom Out thu
lại khung nhìn của document. Ta cũng có thể bấm - chìa khóa để thực hiện
hành động này.
Zoom: Thanh trượt zoom
xác định hiển thị mức độ phóng. Giá trị dao động từ 0,1 (10% kích thước
bình thường) đến 32 (32 lần kích thước bình thường).
Ta cũng có thể sử dụng + và - phím để
phóng to trong và ngoài.
Back:
Document back
Nút bật tắt Document Background Color hiển
thị màu của document background (canvas). Ta có thể thay đổi màu sắc này với
bảng màu thiết lập, bằng
cách nhấn vào nút này một lần. Ta cũng có thể nhấp vào nút này và kéo sang
một điểm khác trên canvas hoặc giao diện để chọn màu tại vị trí đó.
Border: Document border:
Nút bật tắt Document Border Color hiển thị màu sắc của cửa sổ document, đường
viền khung hình. Ta có thể thay đổi màu sắc này với bảng màu
hiện
tại thiết lập bằng cách nhấn vào mẫu màu này một lần. Ta cũng có thể
nhấp vào mẫu màu này và kéo sang một điểm khác trên canvas hoặc giao diện để chọn
màu tại vị trí đó.
Range: Document range: Thanh
trượt Range hoạt động như tính transparency của gradient. Thiết lập giá trị
0, để loại bỏ các gradient. Thiết lập độ tới 1 để có được một dải màu tối
đến màu sáng hơn.
Center: Document center:
Thanh trượt xác định vị trí thẳng đứng mà phạm vi này sẽ là khoảng giữa trắng
và đen.
Rate: Document rate. Thanh
trượt Rate ảnh hưởng độ cứng hay mềm của background gradient.
Crop: Nút Crop thay đổi
kích thước của khung hình theo chiều rộng document và các thiết lập chiều cao,
mà không cần thay đổi kích thước các mục trên canvas. Cắt cúp sẽ thêm hoặc
trừ đi bắt đầu từ bên dưới và bên phải của canvas. Phải chỉnh từ bên trên
và bên trái. Trước tiên ta có thể sử dụng các thanh trượt Displace trong Layer
Palette, cho tất cả các lớp, với chế độ Wrap tắt. Cắt xén không
thể được hoàn tác, vì vậy ZBrush sẽ yêu cầu ta xác nhận hành động này khi làm
việc.
Resize: Nút Resize thu lại
hoặc phóng to kích thước document, như thiết lập chiều rộng và chiều
cao. Thay đổi kích thước không thể được hoàn tác, vì vậy ZBrush đầu tiên sẽ
yêu cầu ta xác nhận hành động này.
Half: Nút Half Size
thu nhỏ các document đến một nửa kích thước của nó. Khi một document được
thay đổi kích cỡ để đúng một nửa kích thước của nó, ZBrush tự động antialiases
(khử răng cưa) hình ảnh để tạo ra kết quả tạo hình rõ ràng. Thay đổi kích
thước không thể được hoàn tác, vì vậy ZBrush đầu tiên sẽ yêu cầu ta xác nhận
hành động này.
Double: Nút Double Size
phóng to document gấp hai lần kích thước của nó. Thay đổi kích thước không
thể được hoàn tác, vì vậy ZBrush đầu tiên sẽ yêu cầu ta xác nhận hành động này.
Pro: Document Pro: Nút
Constrain Proportions liên kết với các thanh trượt Width và Height để giữ tỷ lệ
với nhau khi một trong hai thay đổi.
Width : Document Width:
Nút Width hiển thị chiều rộng hiện tại của document. Thay đổi thanh trượt
này thiết lập chiều rộng được sử dụng trong các hình tiếp theo hoặc thay đổi
kích cỡ tài liệu.
Height: Document Height: Nút Chiều cao
document hiển thị chiều cao hiện tại của document. Thay đổi thanh trượt
này thiết lập chiều cao được sử dụng trong các hình tiếp theo hoặc thay đổi
kích cỡ tài liệu.
Hình 7.346: Nút PaintStop được
kích hoạt.
 Hình 7.346b: Nút PaintStop
|
StoreDepthHistory: Nút này ghi lại
thông tin chiều sâu hiện tại trong nền của canvas. Sau đó, tất cả các công
cụ vẽ thích hợp sẽ lấy thông tin lưu trữ chiều sâu này, để hoạt động. Muốn
xóa lịch sử, nhấn Delete Depth History.
DeleteDepthHistory: Nút này phục hồi
mặc định cho tất cả các công cụ vẽ, trong đó nó áp dụng thông tin chiều sâu được
cập nhật từ canvas, chứ không phải là của depth history.
PaintStop:
PaintStop cấu hình giao diện người dùng, và các thiết lập để cung cấp cho
ta những cảm nhận thật như cuộc sống của việc sử dụng các công cụ thế giới thực. Ngoài
nhiều dao khắc, bút chì, và bút màu có sẵn trong PaintStop, ta có thể chọn từ
nhiều loại canvas khác nhau để thay đổi giao diện hoàn chỉnh trước khi render.
PaintStop: Nút PaintStop được
kích hoạt (hình 7.346).
Edit: Trong Edit palette,
ta có thể undo và redo những thay đổi gần đây. Ta cũng có thể xem có bao
nhiêu bước Undos có sẵn. Nếu ta đang chỉnh sửa (điêu khắc) một đối tượng
3D, hoặc làm việc với Spotlight images, ta sẽ tìm thấy một cặp bổ sung của nút
Undo và Redo chỉ dành cho các hoạt động (Hình 7.346b).
Edit
palette.
Undo: Hoàn tác lại các
hành động trên nền Canvas. Undos trên Canvas, sẽ undo các bước tác động tới
bất kỳ bức tranh 2.5D nào trong canvas. Nó không ảnh hưởng đến Công cụ 3D
của ta. Nhấn nút Undo để hủy bỏ các hành động tinh chỉnh bức tranh gần đây
nhất. Nút Undo cũng cho ta thấy bao nhiêu Undos có sẵn, số lượng này phụ
thuộc vào số lượng bộ nhớ có sẵn ta thiết lập cho ZBrush.
Redo: Cách sử dụng ngược
với nút Undo.
Spotlight
menu.
Undo: Các Undo
Spotlight sẽ hoàn tác bất kỳ sự biến dạng đã được thực hiện với một texture,
khi nó đã bị thay đổi do Spotlight. Nó chỉ hoạt động khi một texture đã được
thêm vào Spotlight. Redo: Các Redo Spotlight sẽ trở lại bất kỳ sự biến dạng đã
được thực hiện với một texture, khi nó đã bị thay đổi do Spotlight. Nó chỉ hoạt
động khi một texture đã được thêm vào Spotlight.
Tool menu: Mỗi đối tượng điêu khắc có thiết lập
riêng của Undos và redos cho đến khi ta thoát khỏi ZBrush.
Undo: Press the Tool
Undo button to undo the most recent editing action. This button is only
available when a 3D object is in a Transform or Edit mode, and only undoes
editing (sculpting) actions on this object. Every sculpted 3D object retains
its own set of Undos and Redos until you quit ZBrush. The Tool Undo button also
shows you how many undos are available; this number depends on the amount of
memory available to ZBrush.
Nhấn nút Undo Công cụ để hoàn tác hành động
chỉnh sửa gần đây nhất. Nút này chỉ có sẵn khi một đối tượng 3D là một
trong Transform hoặc chế độ Edit , và chỉ undo chỉnh sửa (điêu khắc)
hành động trên đối tượng này. Mỗi đối tượng 3D điêu khắc vẫn giữ được thiết
lập riêng của Undos và Redos cho đến khi ta bỏ thuốc lá ZBrush. Nút Undo
Công cụ cũng cho ta thấy bao nhiêu Undos có sẵn, số lượng này phụ thuộc vào số
lượng bộ nhớ có sẵn cho ZBrush.
Redo: Bấm nút Tool
Redo để hoàn tác một hành động chỉnh sửa. Nút này chỉ hoạt động nếu Tool
Undo đã được nhấn, và không có hành động chỉnh sửa khác đã được thực hiện. Nút
Redo cũng cho ta thấy bao nhiêu redos có sẵn.
Undo Counter: Thanh trượt Undo Counter cho
phép ta điều hướng thông qua các subtool hiện tại được undo history, như một
thay thế cho nút Undo hoặc Redo.
DelUH: Nút Delete Undo
History sẽ xóa toàn bộ lịch sử undo cho
subtool hiện hành.
Restore Placement: Di chuyển camera để phù hợp với
nơi nó đang ở điểm stored history. Điều này rất hữu ích để phát lại history
movie.
Store: Khi nút Store được
nhấn, ZBrush sẽ thay thế vị trí camera lưu trữ trong điểm lịch sử hiện tại, với
vị trí camera hiện tại. Hoạt động này rất hữu ích khi tạo ra một bộ phim bằng
cách sử dụng thông tin lịch sử và khi một vị trí camera phải được thay thế hoặc
sửa đổi.
File.
Các tập tin bảng chứa các
các nút cho loading, saving, importing và exporting. Cùng một loạt các tập tin
với nhiều định dạng.
Các
dự án, document, các đối tượng 3D, Timelines, texture và bản alpha…
 Hình 7.347: File palette.
|
Open: Nút File Open sẽ
mở ra một dự án đã lưu trước đó (định dạng ZPR). Dự án sẽ lưu được tất cả
mọi thứ đó là hiện nay trên các document tại thời điểm lưu.
SaveAs: Nút này sẽ lưu
tất cả mọi thứ trong các document vào một dự án. Điều này sẽ an toàn cho
công cụ và tất cả Subtool cùng với vị
trí của nó.
Revert: Nút Revert khôi
phục dự án hiện tại với điều kiện của nó khi nó đã được lưu lần cuối
cùng. ZBrush đầu tiên sẽ yêu cầu ta xác nhận hành động này.
UndoHistory: Bật và tắt UndoHistory.
Lightbox
>
Projects: Nút Lightbox > Projects
cho phép truy cập nhanh đến các tab dự án trong Lightbox.
Project Notes: hấn nút này sẽ hiển thị các ghi
chú đã được lưu lại với các dự án hiện tại. Nếu không có ghi chú đã được lưu
lưu trữ, nút này sẽ bị vô hiệu.
Edit: Nút Edit cho
phép ta thêm hoặc chỉnh sửa ghi chú cho các dự án hiện tại.
File
palette sub-palettes của menu Canvas.
 Hình 7.348: Canvas sub-palette.
|
Canvas
sub-palette.
Open: Nút Open sẽ mở
ra một ZBrush document (định dạng ZBR). Giống với nút Open trong bảng
document.
Save: Nút lưu các
document ZBrush. Giống với nút Save trong bảng document.
Revert: Nút Revert phục
hồi document với điều kiện nó đã được lưu cuối cùng. ZBrush đầu tiên sẽ
yêu cầu ta xác nhận hành động này. Giống với nút Revert trong bảng
document.
Save As: Cho phép ta lưu
document này vào một tập tin bằng cách sử dụng một tên khác nhau. Giống với
nút SaveAs trong bảng document.
Tool
Mesh sub-palette.
Load Tool: Nút Load Tool sẽ mở ra một công cụ
lưu ZBrush (định dạng ZTL). Giống với nút Load Tool trong Tool palette.
SaveAs: Nút lưu công cụ lựa
chọn. Giống với nút SaveAs trong Tool palette.
Timeline
sub-palette. Load: Nút Load mở ra một
tập tin Timeline đã được lưu (định dạng ZMO). Giống với nút Load trong
Movie > Timeline menu.
Save: Nút lưu những
cài đặt Timeline hiện tại lên trên đĩa. Giống với nút Save trong Movie
> Timeline menu.
Spotlight
sub-palette.
Load Spotlight: Nút Load Spotlight sẽ mở tập
tin đã được lưu (định dạng ZSL). Giống với nút Load trong bảng Texture.
Save Spotlight: Nút lưu Spotlight hiện tại
vào đĩa. Giống với nút Save Spotlight trong bảng Texture.
Texture
sub-palette.
Import: Nút Import tải một
texture từ một tập tin đã lưu. ZBrush nhận một số tiêu chuẩn hình ảnh định
dạng import và export. Giống với nút Import trong Texture palette.
Export: Nút Export lưu
texture hiện tại vào một tập tin hình ảnh. ZBrush nhận một số định dạng
hình ảnh tiêu chuẩn cho import và export. Giống với nút Export trong
Texture palette.
 Hình 7.349: Layer palette.
|
Alpha sub-palette.
Import: Nút Import tải một
alpha từ một tập tin đã lưu. ZBrush nhận một số định dạng hình ảnh tiêu
chuẩn cho import and export. Giống với nút Import trong Alpha palette.
Export: Nút Export lưu
alpha hiện tại vào một tập tin hình ảnh trên đĩa. ZBrush nhận một số định
dạng hình ảnh tiêu chuẩn cho import and export. Giống với nút Export trong
Alpha palette.
Layer.
Layer palette điều khiển canvas
Layers. Lớp giống như các bức tranh sơn dầu riêng biệt được kết hợp với
nhau trong một ZBrush document.Nó có chiều sâu cũng như chiều cao và chiều rộng.
lưu ý: bảng này không có các tác động tới các lớp 3D. Muốn tạo ra một lưới đa
giác 3D Layers hãy vào Tool palette.
Layer icons: Mỗi biểu tượng sẽ đại diện cho một
trong 16 lớp có sẵn, nó sẽ hiển thị một hình ảnh thu nhỏ, mô tả các yếu tố của
lớp này. Khi ZBrush làm việc trong môi trường của pixols có chiều sâu, có
khả năng các lớp cùng tồn tại trong không gian 3D, chứ không phải hoạt động như
tấm phẳng nằm trên đầu trang của nhau. Nhấn biểu tượng của bất kỳ lớp để
kích hoạt nó, biểu tượng lớp vẽ sẽ có viền màu trắng. Nhấn biểu tượng lớp
kích hoạt để chuyển tới lớp trên hoặc tắt. Một lớp khi tắt sẽ ẩn, trừ khi
nó đang hoạt động.
Clear: Nút Clear Layer
xóa tất cả mọi thứ từ các lớp chọn.
Fill: Nút Fill lấp đầy
toàn bộ lớp với màu sắc hiện tại và các document, xóa tất cả mọi thứ khác trên
lớp. Nếu một texture được lựa chọn đầu tiên, texture được sử dụng thay vì
màu sắc hiện nay, và nó được kéo dài để phù hợp với kích thước của khung
hình. Nút này cũng bị ảnh hưởng bởi các nút Clear Depth trong Texture palette. Nó
giống hệt với nút Fill Layer palette Color.
Delete: Nhấn nút Delete
Layer để xóa toàn bộ layer này và loại bỏ nó từ bảng. Xóa một lớp không thể
được hoàn tác, vì vậy ZBrush đầu tiên sẽ yêu cầu ta xác nhận hành động
này. Nút này bị vô hiệu hóa khi chỉ có một lớp trong bảng.
Create: Nhấn nút Create
Layer để tạo một layer mới.
<< = Di chuyển các lớp được chọn
lên.
>> = Di chuyển các lớp được chọn xuống.
Mrg: Nút Merge Layers kết hợp lớp chọn với lớp trước đó (biểu tượng của nó để lại
trong bảng), tạo ra một lớp duy nhất. lớp sáp nhập là nhạy cảm với MRGB, RGB,
M, ZADD, ZSUB, và các thiết lập nút ZCUT trong vẽ bảng.
Dup: Các Duplicate
Layer nhân lớp đang chọn và thêm nó vào bảng này.
Bake: Nút này chuyển đổi
tất cả các document và các hiệu ứng bóng được tạo trên lớp được chọn, lên hình ảnh
phẳng màu pixol. Về trực quan, ta có thể không nhận thấy một sự khác biệt,
nhưng hiệu quả ZBrush có một '‘snapshot’ của lớp và re-paints nó hoàn toàn bằng
cách sử dụng hình phẳng với màu sắc vật liệu.
Bblend: Thanh trượt Bake
Blend Amount thiết đặt số lượng pha trộn giữa shaded and unshaded pixols khi
Bake được thực hiện.
Flip H: Nút (ngang) lật H làm bật lớp trái
sang phải để nó trở thành một sự phản ánh hình ảnh phản chiếu của chính nó.
Flip
V:
Nút (dọc đứng) lật V lật lớp theo chiều dọc trên - dưới, do đó nó trở thành một
gương phản chiếu hình ảnh của chính nó.
Displace
H:
Di chuyển các lớp được chọn theo chiều ngang. Sử dụng các thanh trượt
Displace (thay thế) để di chuyển các lớp được chọn trong bất kỳ của ba hướng
theo chiều ngang, chiều dọc, hoặc xa gần.
Nếu chế độ Wrap bật (bằng cách sử dụng nút
bên trái), bọc xung quanh phía đối diện của khung hình khi các lớp được di dời
theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc.
Displace
V:
Di chuyển các lớp được chọn theo chiều dọc.
Displace
Z:
Di chuyển các lớp chuyển tiếp được lựa chọn hoặc về phía sau. Giá trị âm
di chuyển các lớp chuyển tiếp (về phía người xem).
AutoSelect: Khi nút này bật, ta có thể chọn bất kỳ lớp nào
bằng cách giữ ~ (dấu ngã) và click vào bất kỳ yếu tố màu vẽ. Các phím ~ cũng được
sử dụng để quay các lớp theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc. Nếu nút này
được nhấn, các lớp được chọn trước khi panning xảy ra.Hết phần lý thuyết, xin đón đọc phần hướng dẫn bài tập tiếp theo.